Căn cứ hướng dẫn số 1423/HD-SGD&ĐT-TrH ngày 29 tháng 04 năm 2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hòa Bình về việc hướng dẫn Tuyển sinh vào lớp 6 THCS năm học 2025 – 2026; hướng dẫn số 1455/HD-SGD&ĐT-TrH ngày 29 tháng 05 năm 2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hòa Bình về việc hướng dẫn Tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2025 – 2026;
Thực hiện Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 6 THCS và lớp 10 THPT của trường PT DTNT THCS&THPT huyện Tân Lạc năm học 2025 – 2026;
Trường PT DTNT THCS&THPT huyện Tân Lạc thông báo về việc tuyển sinh vào lớp 6 THCS và lớp 10 THPT năm học 2025 – 2026 như sau:
I. ĐỐI VỚI LỚP 6 CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
1. Phương thức tuyển sinh: Thực hiện theo phương thức xét tuyển.
2. Chỉ tiêu tuyển sinh: 60 học sinh, phân bổ heo chỉ tiêu từng trường tiểu học thuộc xã/thị trấn theo Phê duyệt của Sở GD&ĐT Hòa Bình.
Trong đó có không quá 10% học sinh (06 học sinh) là người dân tộcnKinh
3. Đối tượng tuyển sinh(thực hiện theo mục II.5 hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm 2025 -2026 số 1455/SGD&ĐT - TrH ngày 29/4/2025).
- Học sinh là người dân tộc thiểu số mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại:
+ Xã, phường, thị trấn khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (sau đây gọi chung là xã, thôn đặc biệt khó khăn) của tỉnh Hòa Bình được quy định tại Quyết định 861/QĐ-TTg, Quyết định 612/QĐ-UBDT, Quyết định 497/QĐ-UBDT và các quy định hiện hành của pháp luật;
+ Xã, phường, thị trấn khu vực II và khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của tỉnh Hòa Bình được quy định tại Quyết định 861/QĐ-TTg, Quyết định 497/QĐ-UBDT và các quy định hiện hành của pháp luật.
- Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người được quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
- Học sinh là người dân tộc Kinh mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn của tỉnh Hòa Bình được quy định tại Quyết định 861/QĐ-TTg, Quyết định 612/QĐ-UBDT, Quyết định 497/QĐ-UBDT và các quy định hiện hành của pháp luật.
4. Điều kiện dự tuyển
- Có học bạ và hồ sơ hợp lệ, đã hoàn thành chương trình tiểu học năm học 2024 - 2025 tại tỉnh Hòa Bình, nằm trong chỉ tiêu phân bổ theo xã được Sở GD&ĐT Hòa Bình phê duyệt.
- Mỗi học sinh chỉ được nộp hồ sơ vào 01trường PT DTNT THCS&THPT (học sinh nộp học bạ Tiểu học bản chính, nếu không trúng tuyển nhà trường trả lại học bạ).
- Độ tuổi: thực hiện theo Điều 33, Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.
- Các trường hợp khác phải được sự đồng ý của Sở GD&ĐT.
5. Hồ sơ dự tuyển
- Hồ sơ dự tuyển gồm:
+ Phiếu đăng ký dự tuyển (mẫu phiếu được gửi kèm theo thông báo này)
+ Giấy khai sinh (bản sao hợp lệ);
+ Căn cứ hợp pháp để xác nhận thông tin về cư trú;
+ Học bạ cấp Tiểu học (bản chính);
+ Giấy xác nhận chế độ ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).
6. Thời gian và địa điểm nộp hồ sơ dự tuyển
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ dự tuyển: Từ 30/5/2025 đến trước 17h ngày 08/6/2025
- Địa điểm: Phòng tiếp dân, trường PT DTNTT THCS&THPT huyện Tân Lạc
7. Đối tượng được cộng điểm ưu tiên
- Thực hiện theo Khoản 2, Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024
- Nếu học sinh thuộc nhiều đối tượng/nhóm đối tượng ưu tiên thì chỉ lấy 01 đối tượng/nhóm đối tượng có điểm ưu tiên cao nhất.
8. Nguyên tắc xét tuyển, điểm xét tuyển, điểm ưu tiên
8.1. Nguyên tắc xét tuyển
- Căn cứ vào chỉ tiêu được giao cho từng xã, phường, thị trấn và điểm xét tuyển, lấy điểm từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu phân bổ. Nếu nhiều học sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tuyển theo thứ tự ưu tiên lần lượt như sau:
+ Tổng điểm kiểm tra định kỳ cuối năm học lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Tin học và Công nghệ, Khoa học, Lịch sử và Địa lícao hơn;
+ Tổng điểm kiểm tra định kỳ cuối năm học lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt cao hơn;
+ Tổng điểm kiểm tra định kỳ cuối năm học lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Tin học và Công nghệ, Khoa học, Lịch sử và Địa lí cao hơn;
+ Tổng điểm kiểm tra định kỳ cuối năm học lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt cao hơn;
+ Tổng điểm kiểm tra định kỳ cuối năm học lớp 3 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Tin học và Công nghệ cao hơn;
+ Tổng điểm kiểm tra định kỳ cuối năm học lớp 3 các môn Toán, Tiếng Việt cao hơn;
+ Tổng điểm kiểm tra định kỳ cuối năm học lớp 2 các môn Toán, Tiếng Việt cao hơn.
- Trường hợp những xã vẫn còn chỉ tiêu nhưng chưa tuyển đủ học sinh thì Hội đồng tuyển sinh báo cáo Sở GD&ĐT chuyển chỉ tiêu sang xã khác.
- Các trường hợp khác phải phải có báo cáo chi tiết và được sự phê duyệt của Sở GD&ĐT.
-Xét tuyển riêng đối với các trường hợp học sinh đăng ký dự tuyển là học sinh người dân tộc Kinh, nhưng phải đảm bảo tuyển không quá 10% trong tổng chỉ tiêu tuyển mới số học sinh được UBND tỉnh giao cho mỗi đơn vị năm học 2025-2026 và học sinh người dân tộc Kinh đỗ phải có điểm xét tuyển cao hơn điểm xét tuyển của các học sinh người dân tộc không đỗ trong cùng xã, phường, thị trấn đó.
8.2. Điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển là: tổng điểm của điểm kiểm tra định kỳ cuối năm học lớp 1, lớp 2của các môn Toán, Tiếng Việt; tổng điểm của điểm kiểm tra định kỳ cuối năm học lớp 3 của các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Tin học và Công nghệ; điểm kiểm tra định kỳ cuối năm học lớp 4, lớp 5 của các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Tin học và Công nghệ, Khoa học, Lịch sử và Địa lí; điểm ưu tiên (nếu có).
8.3. Điểm ưu tiên
Điểm ưu tiên cho đối tượng được hưởng chế độ ưu tiên theo quy định tại mục I.7 của văn bản này.
9. Đối tượng tuyển thẳng: Thực hiện theo khoản 2 Điều 11, Chương III, Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ GD&ĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường Phổ thông dân tộc nội trú,đồng thời có kết quả xếp loại cả năm lớp 5 về Đánh giá kết quả giáo dục đạt mức hoàn thành xuất sắc.
II. ĐỐI VỚI LỚP 10 CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1. Phương thức tuyển sinh:
2. Được thực hiện theo phương thức thi tuyển
- Phương thức đăng ký tuyển sinh: Học sinh có 2 phương thức đăng kí tuyển sinh
+ Đăng ký dự thi tại trường PT DTNT THCS&THPT huyện Tân Lạc.
+ Đăng ký dự thi tại trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ hoặc trường DTNT THPT tỉnh và đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào trường PT DTNT THCS&THPT huyện Tân Lạc.
Chú ý: Học sinh đăng ký dự thi vào trường PT DTNT THCS&THPT được dùng kết quả thi các môn thi chung để đăng ký dự tuyển thêm 01 trường THPT trên địa bàn tỉnh (nguyện vọng về trường THPT là nguyện vọng 02).
2. Chỉ tiêu tuyển sinh:
30 học sinh , trong đó có không quá 10% học sinh (03 học sinh) là người dân tộc Kinh
3. Đối tượng tuyển sinh
- Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2024-2025 tại tỉnh Hoà Bình, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và thuộc một trong các đối tượng tại mục I.3 của văn bản này
4. Điều kiện dự tuyển
- Học sinh có đủ các điều kiện sau: Xếp loại cả năm học lớp 9 về Rèn luyện đạt từ loại Khá trở lên, về Học tập từ Đạt trở lên.
5. Hồ sơ tuyển sinh
- Bản sao giấy khai sinh hợp lệ;
- Căn cứ hợp pháp để xác nhận thông tin về cư trú;
- Học bạ cấp THCS (bản chính);
- Bản sao chứng thực hoặc bản chụp/photo kèm theo bản chính để đối chiếu bằng tốt nghiệp THCS hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời;
- Giấy xác nhận chế độ ưu tiên, khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có);
- Phiếu đăng ký dự thi (theo mẫu đính kèm kế hoạch này. Học sinh có thể tự in và viết trước ở nhà hoặc đến điểm nộp hồ sơ để được hướng dẫn viết)
6. Thời gian và địa điểm nộp hồ sơ dự tuyển
- Thời gian: Từ ngày 18/5/2025 đến 25/5/2025
- Địa điểm nộp hồ sơ: Phòng tiếp dân trường PT DTNT THCS THPT huyện Tân Lạc (Nhà A1)
7. Môn thi, đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT
7.1. Môn thi tuyển sinh
- Học sinh dự thi vào các trường PT DTNT
THCS&THPT huyện Tân Lạc
phải thi các môn thi chung là Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (sau đây gọi là các môn
thi
chung) cùng đề thi, cùng lịch thi với các trường THPT toàn tỉnh.
7.2. Đề thi tuyển sinh
-Đề thi ra
theo hình thức tự luận, riêng 2 môn
Toán và Tiếng Anh kết
hợp 2 hình thức trắc nghiệm và tự luận
- Đề thi các môn thi chung có phạm vi kiến thức chủ yếu nằm trong chương trình lớp 9 THCS (Chương trình giáo dục phổ thông 2018).
8. Thời gian, lịch thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT
8.1. Thời gian tổ chức thi: Ngày 03-04/6/2025
8.2. Lịch thi 03 môn chung
|
Ngày thi |
Buổi |
Môn thi |
Thời
gian |
Giờ
mở bì |
Giờ
phát |
Giờ
bắt đầu |
|
03/6/2025 |
Sáng |
Ngữ văn |
120 phút |
7giờ 30 |
7 giờ 35 |
7giờ 40 |
|
Chiều |
Tiếng Anh |
60 phút |
14 giờ 00 |
14 giờ 05 |
14 giờ10 |
|
|
04/6/2025 |
Sáng |
Toán |
120 phút |
7 giờ 30 |
7 giờ 35 |
7 giờ 40 |
9. Thang điểm, hệ số điểm bài thi
- Điểm bài thi tính theo thang điểm 10; điểm lẻ đến 0,25 điểm.
- Hệ số điểm bài thi: Điểm bài thi các môn thi chung tính hệ số 1
10. Điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển = Tổng điểm các môn thi chung + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có).
11. Điều kiện tuyển thẳng
Thực hiện theo Khoản 2, Điều 11, Chương III, Thông tư 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ GD&ĐT về Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PT DTNT, đồng thời có các điều kiện sau: học sinh phải có kết quả xếp loại cả năm lớp 9 về Rèn luyện đạt loại Tốt, về Học tập đạt loại Khá trở lên.
12. Nguyên tắc, điểm xét tuyển, điều kiện xét tuyển và điểm ưu tiên, điểm khuyến khích đối với tuyển sinh vào lớp 10 THPT
12.1. Nguyên tắc xét tuyển
Chỉ xét tuyển đối với thí sinh đủ điều kiện dự tuyển, dự thi đủ các bài thi, không vi phạm quy định trong Hướng dẫn về công tác coi thi, chấm thi kỳ thi tuyển sinh năm học 2025-2026 của Sở GD&ĐT, xét tuyển từ điểm cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu được giao.
12.2 Điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển = Tổng điểm các
môn thi chung + Điểm ưu tiên (nếu có) +
Điểm khuyến khích (nếu có)
12.3. Điều kiện xét tuyển
- Điểm bài thi các môn thi phải đạt từ 0,5 trở lên;
- Trong trường hợp có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì tuyển chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên như sau:
1- Có tổng điểm trung bình hai môn Toán, Ngữ văn cả năm lớp 9 cao hơn;
2- Có tổng điểm trung bình hai môn Toán, Ngữ văn cả năm lớp 8 cao hơn;
3- Có tổng điểm trung bình hai môn Toán, Ngữ văn cả năm lớp 7 cao hơn;
4- Có tổng điểm trung bình hai môn Toán, Ngữ văn cả năm lớp 6 cao hơn.
12.4 Điểm ưu tiên, điểm khuyến khích
- Thực hiện theo Khoản 2, Khoản 3, Điều 14, Thông tư số 30/2024/TTBGDĐT.
- Nếu học sinh thuộc nhiều đối tượng/nhóm đối tượng ưu tiên, khuyến khích thì chỉ lấy 01 đối tượng/nhóm đối tượng có điểm ưu tiên, điểm khuyến khích cao nhất.
13. Các môn học và hoạt động giáo dục đối với lớp 10 năm học 2025 - 2026
13.1 Môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc
- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử, Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Hoạt động trải nghiệm - Hướng nghiệp, Nội dung Giáo dục địa phương.
13.2 Tổ hợp hợp môn học lựa chọn và các cụm chuyên đề học tập lựa chọn
- Tổ hợp môn học lựa chọn: Vật lý – Hoá học – Sinh học – Địa lý
- Cụm chuyên đề học tập: Toán – Ngữ văn – Hoá học.
III. MỘT SỐ LƯU Ý KHI NỘP HỒ SƠ TUYỂN SINH
- Hồ sơ được cho vào 01 túi hồ sơ, ngoài bìa ghi rõ: Tên học sinh, ngày tháng năm sinh, trường TH&THCS, trường TH và trường THCS mà học sinh theo học, số điện thoại liên lạc khi cần thiết và tên các loại giấy tờ, hồ sơ theo quy định.
- Phụ huynh học sinh, học sinh lớp 9 khi đến nộp hồ sơ mang theo căn cước công dân để tiện cho việc làm cam kết tuyển sinh.
Trên đây là thông báo tuyển sinh vào lớp 6 THCS và lớp 10 THPT của Trường PT DTNT THCS&THPT huyện Tân Lạc năm học 2025 – 2026, mọi thắc mắc xin liên hệ số điện thoại: 0983.624.176 (Đ/c Bùi Thị Hải Yến – Hiệu trưởng), 0976.296.478 (đ/c Dương Ngọc Loan – Phó hiệu trưởng); 0918.010.949 (đ/c Trần Khắc Tư – Cán bộ tuyển sinh), 0981 025 356 (đc Nguyễn Thị Nhàn - Cán bộ tuyển sinh)